Bắc Giang ban hành Kế hoạch rà soát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật năm 2009

06/01/2009
Nhằm rà soát loại bỏ những văn bản, những quy định lỗi thời, không phù hợp; đề ra các yêu cầu về sửa đổi, bổ sung những quy định hiện hành nhưng có khiếm khuyết và giữ lại các quy định còn phù hợp với tình hình kinh tế xã hội của địa phương;

Kiểm tra phát hiện những nội dung trái pháp luật của văn bản để kịp thời đình chỉ việc thi hành, kịp thời sửa đổi, huỷ bỏ hoặc bãi bỏ văn bản, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật. Đồng thời, kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xác định trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản trái pháp luật.Thực hiện Luật ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND năm 2004, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Sở Tư pháp Bắc Giang ban hành Kế hoạch rà soát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật năm 2009.

Về đối tượng, thời gian rà soát: Các văn bản do HĐND, UBND tỉnh ban hành trong năm 2008. Các văn bản quản lý nhà nước do HĐND, UBND các cấp ban hành từ tháng 6 năm 2009 trở về trước về công tác tư pháp ở địa phương; Rà soát văn bản thuộc các lĩnh vực, chuyên ngành khác nhau khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Về quy trình, nội dung rà soát: Thu thập văn bản để tiến hành rà soát và văn bản quy phạm pháp luật dùng để đối chiếu; Nghiên cứu văn bản đã được thu thập; Đối chiếu, so sánh văn bản về hình thức, thẩm quyền và nội dung văn bản; xem xét tính thống nhất, tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản, tính phù hợp với thực tiễn và đề xuất các biện pháp xử lý đối với văn bản có khiếm khuyết; Lập phiếu rà soát và tổng hợp báo cáo kết quả rà soát.

Về phương pháp tiến hành rà soát: phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh và các cơ quan có liên quan (nếu có) để thu thập các văn bản thuộc đối tượng rà soát; Nghiên cứu, đối chiếu, so sánh văn bản về hình thức, thẩm quyền và nội dung văn bản; xem xét tính thống nhất, tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản, tính phù hợp với thực tiễn và đề xuất các biện pháp xử lý đối với văn bản có khiếm khuyết. Trường hợp cần thiết có thể phối hợp với các cơ quan có liên quan để tiến hành rà soát; Lập phiếu rà soát; tổng hợp báo cáo kết quả rà soát.

Đối với công tác tự kiểm tra: Các văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành trong năm 2008; Các văn bản quản lý nhà nước do HĐND, UBND các cấp ban hành từ tháng 6 năm 2009 trở về trước về công tác tư pháp ở địa phương: thực hiện kiểm tra trong tháng 7/2009; Các văn bản QPPL, văn bản có chứa đựng QPPL theo yêu cầu, kiến nghị: thời gian tiến hành kiểm tra trong cả năm.

Nội dung kiểm tra văn bản là việc xem xét đánh giá và kết luận về tính hợp pháp của văn bản qua 05 nội dung sau: căn cứ pháp lý; thẩm quyền; nội dung của văn bản; thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản; quy trình ban hành văn bản.

Phương pháp tiến hành tự kiểm tra: Tiến hành thu thập các văn bản do HĐND, UBND tỉnh ban hành trong năm 2008 thuộc đối tượng kiểm tra;Tổ chức rà soát, xác định hiệu lực pháp lý và lập danh mục các văn bản quy phạm pháp luật làm cơ sở cho việc kiểm tra các văn bản đã được thu thập; Phối hợp với các cơ quan có liên quan và đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh tiến hành kiểm tra các văn bản đã được thu thập; Tổng hợp kết quả kiểm tra và xây dựng báo cáo kết quả tự kiểm tra.

Đối với công tác kiểm tra theo thẩm quyền: Đánh giá thực trạng; ưu điểm; tồn tại, hạn chế và nguyên nhân; khó khăn, vướng mắc trong công tác xây dựng, ban hành văn bản của HĐND và UBND cấp huyện; Đánh giá việc thực hiện công tác tự kiểm tra và kiểm tra, xử lý văn bản theo thẩm quyền của HĐND, UBND cấp huyện; Kết quả cụ thể về công tác xây dựng, ban hành, kiểm tra, xử lý văn bản bao gồm các nội dung: tổng số văn bản đã được HĐND và UBND ban hành trong thời điểm được kiểm tra, số lượng văn bản QPPL (Nghị quyết của HĐND, Quyết định, Chỉ thị của UBND) đã được ban hành; Tổng số văn bản đã được HĐND và UBND cấp huyện tự kiểm tra và kiểm tra, xử lý trong thời điểm được kiểm tra; số lượng văn bản phát hiện có sai phạm; số lượng văn bản đã được xử lý và kiến nghị xử lý; kết quả thực hiện kiến nghị đó; Những kiến nghị, đề xuất của đơn vị được kiểm tra đối với công tác xây dựng, ban hành, kiểm tra, xử lý văn bản.

Phương pháp kiểm tra: Nghe Thường trực HĐND và UBND huyện, thành phố được kiểm tra báo cáo tình hình công tác xây dựng, ban hành và kiểm tra văn bản do địa phương thực hiện; Tổ chức kiểm tra trực tiếp toàn bộ văn bản (trong đó có văn bản QPPL và văn bản hành chính) do HĐND, UBND huyện, thành phố, Chủ tịch UBND huyện, thành phố ban hành trong thời điểm kiểm tra trên Sổ công văn và văn bản lưu trữ. Tiến hành thu thập những văn bản QPPL và văn bản hành chính có dấu hiệu vi phạm, phối hợp với cơ quan hữu quan và cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh kiểm tra, xử lý các văn bản đã được thu thập; Thông báo kết luận kiểm tra tại đơn vị được kiểm tra.

Kinh phí chi cho công tác rà soát, kiểm tra văn bản được thực hiện theo quy định của Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 15/11/2007 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và Thông tư liên tịch số 158/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 28/12/2007 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.

Hà Thanh Thuỷ