Cà Mau: Ban hành Quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động của Tổ chức pháp chế các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh

21/04/2009
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, ngày 20/4/2009, Chủ tịch UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 650/QĐ-UBND Ban hành Quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động của Tổ chức pháp chế các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Cà Mau. Quy chế mẫu có 4 chương 13 điều quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ pháp chế; cơ cấu tổ chức; nguyên tắc hoạt động; mối quan hệ công tác; chế độ báo cáo và quản lý trữ hồ sơ, tài liệu; khen thưởng và xử lý vi phạm.

Theo đó, về vị trí, chức năng: Tổ chức pháp chế là bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, có chức năng tham mưu giúp việc cho Giám đốc Sở và Thủ trưởng cơ quan ngang Sở (sau đây gọi chung là Thủ trưởng cơ quan) thực hiện nhiệm vụ: xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (QPPL); phổ biến, giáo dục pháp luật; kiểm tra việc thực hiện pháp luật; hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan.

Về nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ pháp chế:

1. Công tác xây dựng văn bản QPPL:

- Tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan trong việc đề xuất, kiến nghị với HĐND, UBND tỉnh lập dự kiến Chương trình ban hành văn bản QPPL hàng năm có liên quan đến quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực do mình quản lý;

- Chủ trì soạn thảo các văn bản QPPL được UBND tỉnh phân công hoặc tham gia soạn thảo các văn bản QPPL có liên quan đến đơn vị, ngành, lĩnh vực mình phụ trách trình Thủ trưởng cơ quan để trình UBND tỉnh ký ban hành hoặc trình HĐND tỉnh xem xét, quyết nghị theo trình tự, thủ tục luật định;

- Tham gia ý kiến về mặt pháp lý đối với dự thảo văn bản QPPL do các cơ quan, đơn vị trực thuộc soạn thảo trước khi trình Thủ trưởng cơ quan; để trình HĐND xem xét, quyết nghị hoặc trình UBND tỉnh xem xét ban hành;

- Giúp Thủ trưởng cơ quan trong việc tổ chức góp ý dự thảo văn bản QPPL do các cơ quan khác gửi đến;

- Giúp Thủ trưởng cơ quan chuẩn bị các kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc ban hành, sửa đổi, bổ sung văn bản QPPL liên quan đến ngành, lĩnh vực do mình quản lý.
2. Công tác tự kiểm tra văn bản QPPL:

- Phối hợp với Phòng Xây dựng và Kiểm tra văn bản QPPL thuộc Sở Tư pháp giúp Thủ trưởng cơ quan thực hiện công tác tự kiểm tra văn bản QPPL liên quan đến đơn vị, ngành, lĩnh vực do mình quản lý theo quy định của Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản;

- Chuẩn bị báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản QPPL để Thủ trưởng cơ quan gửi Giám đốc Sở Tư pháp tổng hợp và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định.

3. Rà soát và hệ thống hóa văn bản QPPL:

Tổ chức, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan rà soát và hệ thống hóa văn bản QPPL (theo định kỳ hoặc theo yêu cầu) liên quan đến đơn vị, ngành, lĩnh vực do mình quản lý; đề xuất phương án xử lý kết quả rà soát.

4. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật:

- Tham mưu Thủ trưởng cơ quan chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến các văn bản và giáo dục pháp luật theo chuyên ngành, lĩnh vực do mình quản lý;
- Phối hợp với Thanh tra của đơn vị có kế hoạch định kỳ kiểm tra, đôn đốc, theo dõi việc thực hiện pháp luật, nội quy, quy chế của cơ quan;
- Tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan trong việc theo dõi và tham gia ý kiến về việc xử lý các vi phạm pháp luật, nội quy, quy chế của cơ quan.
5. Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp:

- Xây dựng, duy trì, cập nhật cơ sở dữ liệu về văn bản QPPL do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong phạm vi quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực mình quản lý liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp và đăng tải trên trang thông tin điện tử chính thức của Uỷ ban nhân dân tỉnh để hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp khi có yêu cầu;
- Phối hợp biên soạn tài liệu để giới thiệu, tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về đơn vị, ngành, lĩnh vực mình quản lý có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp;

- Phối hợp với các tổ chức đại diện của doanh nghiệp xây dựng kế hoạch, tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật có liên quan đến tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp do đơn vị, ngành, lĩnh vực mình quản lý.

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ trưởng cơ quan giao.
Về cơ cấu tổ chức và biên chế:
Tổ chức pháp chế gồm có Trưởng, Phó và các chuyên viên. Biên chế của Tổ chức pháp chế thuộc biên chế hành chính do Thủ trưởng cơ quan quyết định trong tổng biên chế được giao hàng năm cho đơn vị nhưng có ít nhất có một cán bộ chuyên trách và 02 cán bộ kiêm nhiệm.

Về nguyên tắc hoạt động:

- Trưởng Tổ chức pháp chế là người đứng đầu, làm việc theo chế độ Thủ trưởng, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của Tổ chức pháp chế trước Thủ trưởng cơ quan.
- Phó Tổ chức pháp chế là người giúp Trưởng Tổ chức pháp chế phụ trách một hoặc một số mặt công tác theo sự phân công của Trưởng Tổ chức pháp chế; chịu trách nhiệm trước Trưởng Tổ chức pháp chế và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng Tổ chức pháp chế vắng mặt, Phó Tổ chức pháp chế được uỷ quyền điều hành công việc của Tổ chức pháp chế.

- Chuyên viên của Tổ chức pháp chế thực hiện các nhiệm vụ theo phân công của Thủ trưởng đơn vị và sự quản lý trực tiếp của Trưởng Tổ chức; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Trưởng Tổ chức về công tác được giao.

Về bổ nhiệm, miễn nhiệm: Việc bổ nhiệm Trưởng và Phó của Tổ chức pháp chế do Thủ trưởng cơ quan quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Việc khen thưởng, miễn nhiệm, kỷ luật Trưởng, Phó và cán bộ, công chức của Tổ chức pháp chế do Thủ trưởng cơ quan quyết định thực hiện theo sự phân cấp quản lý cán bộ, công chức và theo quy định của pháp luật hiện hành.

Về luân chuyển, điều động: Thủ trưởng cơ quan quyết định việc luân chuyển, điều động cán bộ, công chức của Tổ chức pháp chế theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, theo yêu cầu công tác và theo quy định của pháp luật.

Về mối quan hệ công tác:

- Mối quan hệ giữa Tổ chức pháp chế với Thủ trưởng cơ quan là quan hệ cấp dưới đối với cấp trên về các mặt công tác thông qua người đứng đầu Tổ chức pháp chế; thực hiện các nhiệm vụ công tác theo chương trình, kế hoạch; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức, hoạt động của Thủ trưởng cơ quan; báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất về hoạt động của Tổ chức pháp chế cho Thủ trưởng cơ quan; đề xuất, kiến nghị Thủ trưởng cơ quan về những vấn đề có liên quan đến trách nhiệm quản lý của mình.
- Mối quan hệ giữa Tổ chức pháp chế với các Phòng nghiệp vụ và các tổ chức khác trong đơn vị là mối quan hệ phối hợp thực hiện các nhiệm vụ chung theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

- Mối quan hệ giữa Tổ chức pháp chế với tổ chức Đảng cơ quan là mối quan hệ chịu sự lãnh đạo của tổ chức Đảng về chính trị, tư tưởng, tổ chức... đồng thời phối hợp thúc đẩy lẫn nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao.

- Mối quan hệ giữa Tổ chức pháp chế với Sở Tư pháp là mối quan hệ phục tùng trong chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ công tác pháp chế; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, đề xuất, kiến nghị với Sở Tư pháp và cấp có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến nghiệp vụ công tác pháp chế theo quy định của pháp luật./.

Thùy Trang - Sở Tư pháp tỉnh Cà Mau