​​ ​​

Theo quy định tại Quyết định số 111/QĐ-BTP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Pháp luật quốc tế và Giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế, Cục Pháp luật quốc tế và Giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức như sau:

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Cục Pháp luật quốc tế và Giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế là đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện công tác xây dựng, tham gia xây dựng, góp ý, thẩm định đối với điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế, đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật mà nội dung chủ yếu có yếu tố nước ngoài hoặc thực hiện các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế của Việt Nam theo quy định pháp luật; quản lý nhà nước và tổ chức thi hành pháp luật về tương trợ tư pháp về dân sự; tham gia giải quyết tranh chấp quốc tế theo quy định pháp luật và các vấn đề pháp luật quốc tế khác thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tư pháp. 

2. Cục Pháp luật quốc tế và Giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế (sau đây gọi là Cục) là đơn vị có tư cách pháp nhân, có trụ sở tại thành phố Hà Nội, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn         

1. Xây dựng, trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch, đề án, chính sách, chương trình, kế hoạch, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế và các văn bản khác thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Cục để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành; rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Cục theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.

2. Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án và các văn bản khác đã được phê duyệt trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định pháp luật.

3. Tổ chức thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số phục vụ hoạt động quản lý của Cục theo quy định pháp luật.

4. Nghiên cứu, đề xuất các vấn đề mang tính chiến lược và các dự án, giải pháp trong việc xây dựng, hoàn thiện pháp luật Việt Nam để bảo đảm tính tương thích của pháp luật trong nước với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

5. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng, góp ý, thẩm định chính sách và các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chương trình, đề án mà nội dung chủ yếu có yếu tố nước ngoài hoặc thực hiện các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế của Việt Nam và các chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khác do Bộ trưởng giao.

6. Theo dõi việc thi hành pháp luật trong các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Cục; đề xuất các chính sách, giải pháp nhằm giải quyết những vướng mắc mang tính hệ thống, liên ngành trong thi hành pháp luật thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Cục; cho ý kiến về khía cạnh pháp lý của những vấn đề, vụ việc phức tạp phát sinh trong quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, yêu cầu của Bộ, ngành, địa phương và của các cấp có thẩm quyền.

7. Thực hiện nhiệm vụ đầu mối của Bộ Tư pháp về công tác điều ước quốc tế, thoả thuận quốc tế và các thỏa thuận vay, viện trợ nước ngoài, bao gồm: việc xây dựng, tham gia xây dựng và đàm phán, thẩm định, góp ý các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế và các thỏa thuận vay nước ngoài trừ các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về con nuôi, hợp tác về pháp luật và cải cách tư pháp với nước ngoài, quan hệ đối ngoại chung giữa Việt Nam và các quốc gia, tổ chức quốc tế.

8. Về tư pháp quốc tế:

a) Giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ Cơ quan quốc gia trong quan hệ với các quốc gia thành viên, Cơ quan Thường trực của Hội nghị La Hay về tư pháp quốc tế; Cơ quan Trung ương của Việt Nam thực thi các công ước của Hội nghị này mà Việt Nam là thành viên và các hoạt động khác trong Hội nghị La Hay về tư pháp quốc tế theo phân công của Bộ trưởng;

b) Giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ Cơ quan đầu mối quốc gia trong thực thi Công ước Niu - Oóc năm 1958 về công nhận và cho thi hành phán quyết của trọng tài nước ngoài;

c) Xử lý các vấn đề liên quan đến công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của tòa án nước ngoài, quyết định của trọng tài nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền nước ngoài và quốc tế theo quy định pháp luật;

d) Xử lý các vấn đề xung đột pháp luật và xung đột thẩm quyền giữa Việt Nam và các nước trong quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài và các vấn đề liên quan đến tư pháp quốc tế khác.

9. Về công pháp quốc tế:

a) Tham gia giải quyết tranh chấp; xử lý các vấn đề trong lĩnh vực công pháp quốc tế (trừ các vấn đề về con nuôi và công tác đối ngoại về nhân quyền) theo quy định pháp luật và phân công của Bộ trưởng;

b) Giúp Bộ trưởng thực hiện trách nhiệm của Bộ Tư pháp trong việc đôn đốc xây dựng, trình ban hành, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện điều ước quốc tế theo quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 137/2025/QH15.

10. Về pháp luật đầu tư có yếu tố nước ngoài và phòng ngừa, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế:

a) Giúp Bộ trưởng đề xuất giải pháp xử lý vướng mắc đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam liên quan chủ yếu tới các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế (trừ các vướng mắc chỉ liên quan đến pháp luật về đất đai); dự án đầu tư ra nước ngoài; hợp đồng dầu khí; dự án dầu khí; hàng không, hàng hải;

b) Giúp Bộ trưởng trong công tác phòng ngừa, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế và đại diện pháp lý cho Chính phủ trong giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế trên cơ sở các điều ước quốc tế về đầu tư;

 c) Tư vấn, hỗ trợ các bộ, ngành, địa phương trong phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế; tư vấn, hỗ trợ cơ quan, tổ chức trong phòng ngừa và giải quyết tranh chấp quốc tế. 

11. Về pháp luật thương mại quốc tế:

a) Đầu mối của Bộ trong việc xử lý các vấn đề pháp lý liên quan đến quyền, nghĩa vụ, quy chế thành viên của Việt Nam theo các điều ước quốc tế, diễn đàn, thiết chế, tổ chức quốc tế về thương mại quốc tế thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tư pháp;

b) Đề cử, quản lý chuyên môn đối với đại diện Bộ Tư pháp tại Phái đoàn thường trực của Việt Nam bên cạnh Liên hợp quốc, Tổ chức Thương mại thế giới và các tổ chức quốc tế khác tại Giơ-ne-vơ, Thụy Sỹ;

c) Tham gia giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế.

12. Giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tương trợ tư pháp về dân sự và là Cơ quan Trung ương, đầu mối thực hiện tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự.

13. Tham gia tổ chức quốc tế và diễn đàn quốc tế:

a) Đề xuất gia nhập các tổ chức, diễn đàn, hội nghị và tham gia hoạt động về pháp luật quốc tế thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Cục;

b) Chủ trì, tham gia các Nhóm công tác của Ủy ban Luật thương mại quốc tế của Liên hợp quốc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tư pháp theo phân công của Lãnh đạo Bộ;

c) Tăng cường vai trò của Việt Nam trong các thiết chế đa phương về pháp luật và tư pháp quốc tế.

14. Đề xuất việc ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Cục; rà soát, đánh giá tính tương thích của pháp luật trong nước với điều ước quốc tế theo quy định pháp luật.

15. Xây dựng mạng lưới chuyên gia pháp luật quốc tế trong nước và nước ngoài để hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ của Cục theo phân công của Bộ trưởng.

16. Thực hiện công tác liên quan đến pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, hải quan và trình Bộ trưởng cấp ý kiến pháp lý theo quy định pháp luật.

17. Thực hiện công tác kiểm tra, kiểm tra chuyên ngành, tiếp công dân, giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo theo quy định pháp luật.

18. Thực hiện truyền thông chính sách, phổ biến, giáo dục pháp luật; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế; sơ kết, tổng kết, báo cáo, thống kê; tổng hợp, hành chính; tổ chức cán bộ, thi đua - khen thưởng; cải cách hành chính, cải cách tư pháp; tài chính, kế toán; văn thư, lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà nước; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và các nhiệm vụ khác trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.

19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế

1. Cơ cấu tổ chức:

a) Lãnh đạo Cục:

- Cục trưởng;

- Các Phó Cục trưởng. Số lượng Phó Cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và của Bộ.

Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cục.

Các Phó Cục trưởng giúp Cục trưởng quản lý, điều hành hoạt động của Cục; được Cục trưởng phân công trực tiếp quản lý chỉ đạo một số lĩnh vực, nhiệm vụ công tác; chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những lĩnh vực, nhiệm vụ công tác được phân công.

b) Các đơn vị trực thuộc Cục:

- Các đơn vị chức năng của Cục:

+ Phòng Công pháp và điều ước quốc tế;

+ Phòng Tư pháp quốc tế và Tương trợ tư pháp về dân sự;

+ Phòng Pháp luật kinh tế quốc tế;

+ Phòng Pháp luật tài chính quốc tế và Tổng hợp.

- Đơn vị sự nghiệp thuộc Cục: Trung tâm Phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.

Trung tâm Phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế có con dấu và tài khoản riêng theo quy định pháp luật.

Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị thuộc Cục do Bộ trưởng quyết định trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Pháp luật quốc tế và Giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác giữa các tổ chức thuộc Cục do Cục trưởng quy định.

2. Biên chế:

a) Biên chế công chức của Cục thuộc biên chế công chức của Bộ Tư pháp, do Bộ trưởng quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Pháp luật quốc tế và Giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.

b) Số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp thuộc Cục thực hiện theo quy định pháp luật.

Điều 4. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác

1. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác giữa Cục với Lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc Bộ, Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan được thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ và các quy định có liên quan.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 2 Quyết định này, nếu có vấn đề liên quan đến các đơn vị khác thuộc Bộ thì Cục có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị đó để giải quyết.

Trường hợp phát sinh vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc có ý kiến khác nhau giữa Cục với các đơn vị có liên quan, Cục trưởng có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách theo quy định.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2026.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 670/2025/QĐ-BTP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp luật quốc tế.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Pháp luật quốc tế và Giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.