Theo quy định tại Quyết định số 83/QĐ-BTP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Pháp luật dân sự - kinh tế, Cục Pháp luật dân sự - kinh tế có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức như sau:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Cục Pháp luật dân sự - kinh tế là đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện công tác xây dựng pháp luật; xây dựng, tham gia xây dựng, góp ý, thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực dân sự - kinh tế; quản lý nhà nước và tổ chức thi hành pháp luật về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2. Cục Pháp luật dân sự - kinh tế (sau đây gọi là Cục) là đơn vị có tư cách pháp nhân, có trụ sở tại thành phố Hà Nội, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng, trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch, đề án, chính sách, chương trình, kế hoạch, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác có liên quan thuộc chức năng, nhiệm vụ của Cục để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành; rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.
2. Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án và các văn bản khác đã được phê duyệt trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định pháp luật.
3. Tổ chức thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số phục vụ hoạt động quản lý của Cục theo quy định pháp luật.
4. Nghiên cứu, đề xuất hoặc thực hiện các vấn đề mang tính chiến lược; các dự án, chương trình, đề án, giải pháp trong xây dựng, hoàn thiện pháp luật liên quan Bộ luật Dân sự, Luật Hôn nhân và gia đình, văn bản quy phạm pháp luật khác thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Cục theo quy định pháp luật, phân cấp của Bộ hoặc theo phân công của Lãnh đạo Bộ.
5. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng, thẩm định, góp ý đề nghị xây dựng và các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chương trình, đề án, quy hoạch, kế hoạch trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Cục và các đề nghị xây dựng, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khác do Lãnh đạo Bộ giao.
6. Chủ trì hoặc tham gia chuẩn bị ý kiến pháp lý theo sự phân công của Lãnh đạo Bộ hoặc của cấp có thẩm quyền trong xây dựng, tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách, chỉ đạo điều hành các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Cục.
7. Theo dõi việc thi hành pháp luật trong các lĩnh vực thuộc chức năng,
nhiệm vụ của Cục; đề xuất các chính sách, giải pháp nhằm giải quyết những vướng mắc mang tính hệ thống, liên ngành trong thi hành pháp luật thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Cục; tham mưu, có ý kiến pháp lý về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực dân sự - kinh tế thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Cục hoặc theo phân công của Lãnh đạo Bộ.
8. Xây dựng, thực hiện chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; tổ chức đánh giá độc lập hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
9. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với Hội hoạt động trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định của pháp luật và của Bộ.
10. Quản lý tổ chức, hoạt động của Trung tâm Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc Cục theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ; chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn Trung tâm Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc Cục thực hiện cung cấp dịch vụ công trong công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa và đối tượng khác theo quy định pháp luật.
11. Thực hiện công tác kiểm tra, kiểm tra chuyên ngành, tiếp công dân, giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo theo quy định pháp luật.
12. Thực hiện truyền thông chính sách, phổ biến, giáo dục pháp luật; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế; sơ kết, tổng kết, báo cáo, thống kê; tổng hợp, hành chính; tổ chức cán bộ, thi đua - khen thưởng; kiểm soát thủ tục hành chính; cải cách hành chính, cải cách tư pháp; tài chính, kế toán; văn thư, lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà nước; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và các nhiệm vụ khác thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Cục theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.
13. Thực hiện nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Cơ cấu tổ chức của Cục gồm:
a) Lãnh đạo Cục:
- Cục trưởng;
- Các Phó Cục trưởng. Số lượng Phó Cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và của Bộ.
Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cục.
Các Phó Cục trưởng giúp Cục trưởng quản lý, điều hành hoạt động của Cục; được Cục trưởng phân công trực tiếp quản lý, chỉ đạo một số lĩnh vực, nhiệm vụ công tác; chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những lĩnh vực công tác được phân công.
b) Các tổ chức thuộc Cục:
- Các tổ chức giúp Cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước:
+ Phòng Pháp luật doanh nghiệp, lao động, an sinh xã hội và Tổng hợp;
+ Phòng Pháp luật dân sự, thương mại và khoa học, công nghệ;
+ Phòng Pháp luật kinh tế ngành;
+ Phòng Pháp luật kinh tế tổng hợp.
- Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục: Trung tâm Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Trung tâm Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức thuộc Cục do Bộ trưởng quyết định trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Pháp luật dân sự - kinh tế và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác giữa các tổ chức trực thuộc Cục do Cục trưởng quy định.
2. Biên chế, số lượng người làm việc
a) Biên chế công chức của Cục thuộc biên chế công chức của Bộ Tư pháp, do Bộ trưởng quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Pháp luật dân sự - kinh tế và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
b) Số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp thuộc Cục thực hiện theo quy định pháp luật.
Điều 4. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác
1. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác giữa Cục với Lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc Bộ, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan được thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ và các quy định khác có liên quan.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 2 Quyết định này, nếu có vấn đề liên quan đến các đơn vị khác thuộc Bộ thì Cục có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị đó để giải quyết.
Trường hợp vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc có ý kiến khác nhau giữa Cục với các đơn vị có liên quan thì Cục trưởng có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách theo quy định.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 671/QĐ-BTP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Pháp luật dân sự - kinh tế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.