Theo quy định tại Quyết định số 117/QĐ-BTP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức như sau:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật là đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý nhà nước và tổ chức thi hành pháp luật về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật, tổ chức thi hành pháp luật theo quy định của pháp luật.
2. Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (sau đây gọi tắt là Cục) là đơn vị có tư cách pháp nhân, có trụ sở tại thành phố Hà Nội, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng, trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch, đề án, chính sách, chương trình, kế hoạch, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác có liên quan thuộc chức năng của Cục để ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành; tham gia xây dựng, thẩm định, góp ý các dự án, dự thảo văn bản theo phân công của Lãnh đạo Bộ hoặc theo đề nghị của các đơn vị thuộc Bộ, đơn vị thuộc các Bộ, ngành khác có liên quan.
2. Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án và các văn bản khác đã được phê duyệt trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định pháp luật; tổ chức thi hành pháp luật, chủ trương, chính sách và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách, pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục.
3. Tổ chức thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số phục vụ hoạt động quản lý của Cục theo quy định pháp luật.
4. Về công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ giúp Bộ trưởng thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành theo quy định; là đầu mối giúp Bộ trưởng tổ chức thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục, văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành hoặc liên tịch ban hành; giúp Bộ trưởng thực hiện kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền; đề nghị Bộ trưởng xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý các văn bản trái pháp luật theo quy định pháp luật;
b) Thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định pháp luật; cho ý kiến đối với kết quả rà soát văn bản của các đơn vị thuộc Bộ; xây dựng và làm đầu mối tổ chức thực hiện kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại Bộ Tư pháp; đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản tại Bộ Tư pháp; thực hiện nhiệm vụ đầu mối của Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo rà soát và tổ chức thực hiện việc xử lý vướng mắc trong hệ thống pháp luật.
5. Về công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật:
a) Tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện trách nhiệm của Bộ Tư pháp trong việc hợp nhất văn bản theo quy định;
b) Thực hiện hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định pháp luật; cho ý kiến, kiểm tra dự thảo văn bản hợp nhất của các đơn vị thuộc Bộ trước khi trình Bộ trưởng ký xác thực; tổng hợp kết quả hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền hợp nhất của Bộ Tư pháp; đề xuất Bộ trưởng xử lý sai sót trong văn bản hợp nhất.
6. Về công tác pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ thực hiện pháp điển đối với các quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền pháp điển của Bộ Tư pháp; tham mưu, đề xuất Bộ trưởng thành lập, giúp việc Hội đồng thẩm định kết quả pháp điển các đề mục trong Bộ pháp điển; tham mưu, giúp Bộ trưởng cập nhật, loại bỏ các quy định pháp luật, đề mục mới trong Bộ pháp điển;
b) Trình Chính phủ quyết định thông qua kết quả pháp điển các chủ đề của Bộ pháp điển và bổ sung các chủ đề mới vào Bộ pháp điển; trình Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ sung đề mục mới theo quy định pháp luật; kiến nghị Bộ trưởng xử lý theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xử lý những vấn đề vướng mắc liên quan đến việc thực hiện pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật.
7. Về công tác tổ chức thi hành pháp luật:
a) Tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện trách nhiệm của Bộ Tư pháp về quản lý nhà nước đối với công tác tổ chức thi hành pháp luật;
b) Tham mưu, giúp Bộ trưởng xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành hằng năm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; đánh giá hiệu quả văn bản quy phạm pháp luật sau ban hành theo quy định pháp luật;
c) Kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật theo thẩm quyền; kiểm tra việc tổ chức thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành;
d) Tham mưu Bộ trưởng xử lý kết quả thi hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; có ý kiến về việc hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
đ) Tham mưu Bộ trưởng tổng hợp, xây dựng báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tổ chức thi hành pháp luật.
8. Giúp Bộ trưởng thực hiện cập nhật văn bản thuộc trách nhiệm của Bộ Tư pháp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo quy định pháp luật; quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo quy định pháp luật; đề xuất Bộ trưởng đề nghị cơ quan cập nhật văn bản hiệu đính văn bản khi phát hiện có sai sót.
9. Giúp Bộ trưởng thực hiện việc chủ trì triển khai, quản lý, nâng cấp, vận hành Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ quan trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị.
10. Thực hiện công tác kiểm tra chuyên ngành, tiếp công dân, giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo theo quy định pháp luật.
11. Thực hiện truyền thông chính sách, phổ biến, giáo dục pháp luật; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế; sơ kết, tổng kết, thống kê; tổng hợp, hành chính; tổ chức cán bộ, thi đua - khen thưởng; tài chính, kế toán; văn thư, lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà nước; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và các nhiệm vụ khác thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Cục theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Cơ cấu tổ chức
a) Lãnh đạo Cục:
- Cục trưởng;
- Các Phó Cục trưởng. Số lượng Phó Cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và của Bộ.
Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cục.
Các Phó Cục trưởng giúp Cục trưởng quản lý, điều hành hoạt động của Cục; được Cục trưởng phân công trực tiếp quản lý, chỉ đạo một số lĩnh vực, nhiệm vụ công tác; chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những lĩnh vực, nhiệm vụ công tác được phân công.
b) Các tổ chức thuộc Cục:
- Phòng Kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản khối Kinh tế;
- Phòng Kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản khối Khoa giáo - Văn xã;
- Phòng Kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản khối Nội chính;
- Phòng Quản lý công tác tổ chức thi hành pháp luật và Tiếp nhận phản ánh chính sách;
- Phòng Pháp điển, hợp nhất văn bản và Tổng hợp.
Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức thuộc Cục do Bộ trưởng quyết định trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác giữa các tổ chức thuộc Cục do Cục trưởng quy định.
2. Biên chế công chức của Cục thuộc biên chế công chức của Bộ Tư pháp, do Bộ trưởng quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
Điều 4. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác
1. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác giữa Cục với Lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc Bộ, Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan được thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ và các quy định có liên quan.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Điều 2 Quyết định này, nếu có vấn đề liên quan đến các đơn vị khác thuộc Bộ thì Cục có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị đó để giải quyết.
Trường hợp vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc có ý kiến khác nhau giữa Cục với các đơn vị có liên quan thì Cục trưởng có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách theo quy định.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 666/QĐ-BTP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.