Tình trạng hiệu lực văn bản:  Hết hiệu lực
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 351/TC-QĐ-CĐKT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 1997                          
Quyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng và tính hao mòn tài sản cố định trong các
đơn vị hành chính sự nghiệp

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ vào Luật Ngân sách Nhà nước được công bố theo Lệnh số 47L/CTN ngày 03/4/1996 của Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam và các văn bản hướng dẫn Luật NSNN;

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;

Để đảm bảo quản lý an toàn, có hiệu quả tài sản của Nhà nước thuộc khu vực hành chính sự nghiệp, nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý của các đơn vị HCSN;

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Chế độ quản lý, sử dụng và tính hao mòn TSCĐ trong các đơn vị HCSN".

Chế độ này áp dụng cho tất cả các đơn vị HCSN thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ và các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan đoàn thể, các tổ chức xã hội do Trung ương, địa phương quản lý và các lực lượng vũ trang hoạt động bằng kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp phát hoặc bằng các nguồn kinh phí khác. Các đơn vị HCSN là thành viên của các doanh nghiệp (trực thuộc các Tổng công ty) nếu hoạt động bằng kinh phí do NSNN cấp, sử dụng TSCĐ của Nhà nước giao cũng là đối tượng áp dụng chế độ ban hành theo quyết định này.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ năm 1997. Những quy định trước đây về quản lý, sử dụng và tính hao mòn TSCĐ trong khu vực HCSN trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Thực hiện chế độ ban hành theo Quyết định này tất cả các TSCĐ có trước ngày 1/1/1997, đơn vị phải: Căn cứ các số liệu trên sổ kế toán và hồ sơ của TSCĐ để xác định nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ làm cơ sở lập danh mục TSCĐ theo tiêu chuẩn mới, tiếp tục theo dõi, quản lý, sử dụng các TSCĐ này theo các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại, số hao mòn luỹ kế theo đúng như quy định trong chế độ này. Những TSCĐ không đủ tiêu chuẩn theo quy đinh mới được chuyển sang theo dõi, quản lý, sử dụng như công cụ, dụng cụ lâu bền.

Điều3: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, các cơ quan đoàn thể, các tổ chức xã hội ở Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai ở các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.

Uỷ ban nhân dân các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai áp dụng ở các đơn vị HCSN trên địa bàn.

Điều 4: Cục trưởng Cục quản lý công sản, Vụ trưởng Vụ Hành chính sự nghiệp, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán, thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thi hành Quyết định này.

 

CHẾ ĐỘ

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ TÍNH HAO MÒN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
TRONG CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 351-TC/QĐ/CĐKT,
ngày 22 tháng 5 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CHƯƠNG I
NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG

1 - Đối tượng, phạm vi áp dụng

Điều 1: Chế độ này áp dụng cho tất cả các đơn vị Hành chính sự nghiệp (HCSN) thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan đoàn thể, các tổ chức xã hội do Trung ương, địa phương quản lý và các lực lượng vũ trang hoạt động bằng kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp phát hoặc bằng các nguồn kinh phí khác.

Các đơn vị HCSN là đơn vị thành viên của các doanh nghiệp (trực thuộc các Tổng công ty) nếu hoạt động bằng kinh phí do Ngân sách Nhà nước (NSNN) cấp và có sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) của Nhà nước giao cũng là đối tượng bắt buộc áp dụng Chế độ này.

2 - Qui định áp dụng

Điều 2: Trong quá trình hoạt động của mình, các đơn vị HCSN thuộc phạm vi áp dụng qui định tại điều 1 phải tuân thủ nghiêm ngặt và đầy đủ mọi quy định về quản lý, sử dụng và tính hao mòn TSCĐ được quy định tại Chế độ này.

Riêng những TSCĐ đặc thù thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh sẽ do Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ quy định và chỉ được áp dụng sau khi có thoả thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính.

TSCĐ của đơn vị HCSN sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, hoạt động sự nghiệp có thu (chuyên dùng hoặc sử dụng kết hợp) hoặc cho thuê (Trường hợp được phép của cơ quan Tài chính) thì tuỳ theo mức độ sử dụng đều phải tính, trích khấu hao theo quy định tại "Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ" (Quyết định 1062- TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

 

CHƯƠNG II
NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TSCĐ

1 - Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định

Điều 3: Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định hữu hình

TSCĐ hữu hình là tài sản mang hình thái vật chất, có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định (nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được), thoả mãn đồng thời cả 2 tiêu chuẩn dưới đây:

Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.

Có giá trị từ 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) trở lên;

Điều 4: Trong các đơn vị HCSN, một số loại TSCĐ được quy định đặc biệt như sau:

1/ Các loại tư liệu lao động sau đây có thời gian sử dụng trên một năm, nhưng không đủ tiêu chuẩn về mặt giá trị (dưới 5 triệu đồng) vẫn được quy định là TSCĐ, cụ thể bao gồm:

a - Máy móc, thiết bị, phương tiện quản lý văn phòng, như: Bộ máy vi tính, các thiết bị ngoại vi của máy vi tính (ổn áp, lưu điện,...), đầu máy Video, máy điện thoại, các dụng cụ đồ nghề dùng cho nghiên cứu học tập, máy in Lazer hoặc máy in khác (mua riêng ngoài máy vi tính), vô tuyến truyền hình, tủ lạnh, máy chữ (OPTINA, ..), máy tính (NISSA,. ..) két sắt, kệ sắt để tài liệu, thiết bị, dụng cụ quản lý đo lường (Các loại cân: Cân bàn, cân tiểu ly, cân điện tử,...), bộ sa lông đệm mút, bọc da (hoặc vải);....

b - Phương tiện vận tải, phương tiện đi lại công tác: Các loại xe máy (Loại có giá trị <5 triệu đồng) và phương tiện vận tải đi lại khác;

c - Dụng cụ đồ gỗ, mây, tre, đồ nhựa cao cấp: Bàn ghế, tủ tường, tủ đựng tài liệu, các loại giá để tài liệu, sách, đồ dùng,...

d - Súc vật làm việc, súc vật cho sản phẩm, súc vật cảnh: Trâu, bò, ngựa, lừa, voi, chó nghiệp vụ .... và các loại thú hoang dã nuôi trong các công viên, các vườn thú.

đ - Các bộ sách quý về chuyên môn, khoa học, lịch sử,.. ở các Viện nghiên cứu, thư viện, bảo tàng,..

e - Các tài liệu, bản đồ,.. điều tra, khảo sát, quy hoạch, đo đạc thăm dò tài nguyên quốc gia phải lưu trữ, lưu giữ hộ Nhà nước.

g - Các tác phẩm nghệ thuật, các di vật lịch sử, các vật kỷ niệm, lưu niệm,... có giá trị lịch sử và nghệ thuật cao.

h - Các loại sách, tài liệu phục vụ cho công tác chuyên môn của từng đơn vị.

i - Các loại nhà tranh, tre, nứa lá, như: Lớp học của trường phổ thông, nhà làm việc,.. Các vật kiến trúc bằng các loại vật liệu, như: Tường rào, cống thoát nước, kè, sân, hè , bồn hoa,...

2/ Các tư liệu lao động sau đây mặc dù có đủ tiêu chuẩn về giá trị (từ 5 triệu đồng trở lên) nhưng dễ hỏng, dễ vỡ nên không coi là TSCĐ:

Các đồ dùng bằng thuỷ tinh, bằng sành sứ... (trừ các dụng cụ thí nghiệm, nghiên cứu khoa học)

Các Bộ, Ngành, Tổ chức đoàn thể - xã hội ở Trung ương và Sở Tài chính các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm quy định cụ thể danh mục các TSCĐ quy định đặc biệt và chỉ được thực hiện khi có ý kiến nhất trí bằng văn bản của Bộ Tài chính (Cục Quản lý công sản).

Điều 5: Cách xác định đối tượng ghi cho một loại TSCĐ có tính đặc thù làm căn cứ theo dõi, quản lý, ghi chép trên sổ kế toán TSCĐ:

Đối với các hệ thống mà gồm có nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ, liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và có chức năng hoạt động độc lập, đồng thời có sự đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó được coi là một đối tượng ghi TSCĐ độc lập.

Đối với súc vật làm việc, súc vật cảnh hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật được coi là một đối tượng ghi tài sản cố định.

Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây (hoặc lô cây) được coi là một đối tượng ghi TSCĐ.

Điều 6: TSCĐ vô giá bao gồm các tài sản đặc biệt, không thể đánh giá được giá trị, nhưng yêu cầu đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về mặt hiện vật (như: Các cổ vật , các bộ sách cổ, hiện vật trưng bày trong bảo tàng, lăng tẩm,..).

Các Bộ, Ngành, tổ chức đoàn thể - xã hội ở Trung ương và Sở Tài chính các Tỉnh, Thành phố có trách nhiệm lập danh mục các TSCĐ vô giá và báo cáo cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý công sản)

Điều 7: Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định vô hình

Mọi khoản chi phí thực tế đơn vị HCSN đã chi ra có liên quan đến hoạt động của đơn vị nếu thoả mãn đồng thời cả 2 tiêu chuẩn của TSCĐ mà không hình thành tài sản cố định hữu hình thì được coi là tài sản cố định vô hình. Nếu khoản chi phí này không đồng thời thoả mãn cả hai tiêu chuẩn đó thì không ghi tăng TSCĐ vô hình.

2 - Phân loại TSCĐ

Điều 8: TSCĐ trong đơn vị HCSN chủ yếu được phân loại theo kết cấu, nhằm mục đích xác định tỷ trọng các loại TSCĐ ở từng đơn vị, đồng thời làm căn cứ tổng hợp theo phân loại chung của toàn nền kinh tế quốc dân. Theo cách phân loại này, TSCĐ của đơn vị HCSN bao gồm các loại:

a/ Nhà cửa, vật kiến trúc, gồm:

Nhà cửa: Nhà làm việc, nhà hát, nhà bảo tàng, thư viện, hội trường, câu lạc bộ, cung văn hoá, nhà thi đấu thể thao, phòng nghiên cứu, thí nghiệm, thực hành, lớp học, nhà trẻ, nhà mẫu giáo, nhà để khám bệnh và điều trị cho bệnh nhân, nhà nghỉ, nhà an dưỡng, nhà để xe, máy, thiết bị, khí tài, nhà kho, chuồng trại gia súc,...

Vật kiến trúc: Gồm giếng khoan, giếng đào, sân chơi, sân phơi, cầu cống, hệ thống cấp thoát nước, đê, đập, đường sá (do đơn vị đầu tư xây dựng), sân vận động, bể bơi, trường bắn, các lăng tẩm, tượng đài, tường rào bao quanh,...

b/ Máy móc, thiết bị: Là các loại máy móc, thiết bị dùng trong công tác chuyên môn của đơn vị, như: Máy móc, thiết bị phục vụ trong ngành văn hoá, thông tin, tuyên truyền, phục vụ cho công tác nghiên cứu, thực hành, thí nghiệm, phục vụ công tác khám chữa bệnh, học tập, giảng dạy, thăm dò, khảo sát,.. và kể cả những máy móc thiết bị sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, phục vụ nhu cầu phúc lợi của đơn vị.

c/ Phương tiện vận tải, truyền dẫn: Là các phương tiện vận tải, truyền dẫn dùng cho công tác chuyên môn của đơn vị (gồm: Xe máy, xe đạp, ô tô, tàu , thuyền, xe bò, xe ngựa, xe lam, đường ống... và các thiết bị truyền dẫn (thông tin, điện nước...) và các công việc khác của đơn vị (sản xuất, kinh doanh, phúc lợi đời sống).

d/ Phương tiện quản lý: Là các loại thiết bị sử dụng trong công tác quản lý và văn phòng, như: Máy tính, quạt trần, quạt bàn, bàn ghế, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt,...

đ/ TSCĐ khác: Là các loại TSCĐ khác chưa được quy định phản ánh ở các loại nêu trên (chủ yếu là TSCĐ mang tính đặc thù) như: Tác phẩm nghệ thuật, sách, tạp chí khoa học, kỹ thuật trong các thư viện và sách báo phục vụ cho công tác chuyên môn, các vật phẩm trưng bày trong các nhà bảo tàng, các bản thiết kế mẫu của đơn vị thiết kế cho đơn vị khác thuê; Các TSCĐ là cơ thể sống, như cây lâu năm, súc vật làm việc, súc vật cảnh và súc vật cho sản phẩm, vườn cây cảnh,...

Điều 9: TSCĐ của đơn vị HCSN còn được phân loại căn cứ vào tình hình sử dụng và công dụng của TSCĐ nhằm mục đích xác định tình trạng thực tế TSCĐ sử dụng vào các mục đích hoạt động của đơn vị. Theo cách phân loại này, TSCĐ của đơn vị bao gồm các loại:

TSCĐ dùng cho hoạt động HCSN;

TSCĐ dùng cho hoạt động chương trình, dự án, đề tài;

TSCĐ chuyên dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

TSCĐ dùng vào mục đích phúc lợi;

TSCĐ chờ xử lý (Không cần dùng hoặc không còn sử dụng được)

3 - Nguyên tắc và cách xác định nguyên giá của tài sản cố định

Điều 10: Về nguyên tắc, nguyên giá TSCĐ được xác định trên cơ sở giá thực tế hình thành TSCĐ

Điều 11: Phụ thuộc vào các nguồn hình thành khác nhau, nguyên giá các TSCĐ hữu hình được xác định cụ thể như sau:

a/ Tài sản cố định loại mua sắm:

Nguyên giá tài sản cố định loại mua sắm (kể cả mua mới và cũ), bao gồm: Giá mua thực tế (giá ghi trên hoá đơn) trừ (-) đi các khoản giảm giá, chiết khấu mua hàng (nếu có) và cộng (+) các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp trước khi đưa tài sản cố định vào sử dụng, chi phí lắp đặt, chạy thử, thuế và lệ phí trước bạ (nếu có)..

b/ Tài sản cố định loại đầu tư xây dựng:

Nguyên giá tài sản cố định loại đầu tư xây dựng (cả tự làm và thuê ngoài) là giá thực tế của công trình xây dựng được duyệt y quyết toán theo quy định tại Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan và lệ phí trước bạ (nếu có).

Đối với tài sản cố định là súc vật làm việc, súc vật cảnh và cho sản phẩm, vườn cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế, hợp lý, hợp lệ đã chi ra cho con súc vật, mảnh vườn cây đó từ lúc hình thành cho tới khi đưa vào khai thác, sử dụng theo qui định tại Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan và lệ phí trước bạ (nếu có)

c/ Tài sản cố định loại được cấp, được điều chuyển đến.

Nguyên giá tài sản loại được cấp, được điều chuyển đến... là giá trị của tài sản cố định đã ghi trong biên bản giao nhận (Nguyên giá, giá trị còn lại) hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận và các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp; Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có) .. mà bên nhận tài sản phải chi ra trước khi đưa tài sản cố định vào sử dụng.

d/ Tài sản cố định loại được tài trợ, viện trợ, được cho, được biếu, được tặng... Là giá được cơ quan tài chính tính để ghi thu, ghi chi Ngân sách hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản cố định, các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có)... mà bên nhận phải chi ra trước khi đưa vào sử dụng.

đ/ Các tài sản đặc biệt (tài sản vô giá) được sử dụng giá quy ước làm căn cứ ghi sổ kế toán, nhưng không cộng vào tổng giá trị TSCĐ của đơn vị. Giá quy ước được xác định trên cơ sở giá thị trường hoặc giá trị các tài sản tương đương.

Điều 12: Nguyên giá tài sản cố định vô hình được xác định cụ thể theo từng loại như sau:

Đất: Được xác định là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất được sử dụng.

Bằng phát minh sáng chế: Giá trị bằng phát minh sáng chế được xác định bởi các chi phí đơn vị phải trả cho các công trình nghiên cứu, sản xuất thử được Nhà nước cấp bằng phát minh sáng chế hoặc đơn vị mua lại bản quyền bằng sáng chế của các nhà nghiên cứu trong nước và nước ngoài.

Bản quyền tác giả: Là tổng số tiền chi thù lao cho tác giả và được Nhà nước công nhận cho tác giả độc quyền phát hành và bán tác phẩm của mình.

Chi phí phần mềm máy vi tính: Là số chi trả cho việc thuê lập trình hoặc mua phần mềm máy vi tính theo các chương trình của đơn vị (đối với các đơn vị thực hiện ghi chép, quản lý bằng máy vi tính)

4 - Các quy định cụ thể về quản lý TSCĐ

Điều 13: Mọi tài sản cố định trong đơn vị HCSN phải có bộ hồ sơ riêng (bộ hồ sơ gồm có Biên bản giao nhận tài sản cố định, Hợp đồng, Hoá đơn mua tài sản cố định và các chứng từ khác có liên quan) và phải được theo dõi, quản lý, sử dụng và tính hao mòn theo đúng các quy định trong chế độ này. Tài sản cố định phải được phân loại, thống kê, đánh số, theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi tài sản cố định và được phản ánh trong sổ theo dõi tài sản cố định.

Những tài sản cố định đã tính hao mòn đủ nhưng vẫn sử dụng được và vẫn tham gia vào hoạt động của đơn vị thì không được xoá sổ TSCĐ và vẫn tiếp tục quản lý như những tài sản cố định khác.

Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính, hoặc bất thường (Các trường hợp bàn giao, chia tách, sát nhập, giải thể đơn vị hoặc tổng kiểm kê đánh giá lại TSCĐ theo chủ trương của Nhà nước) đơn vị HCSN phải tiến hành kiểm kê tài sản cố định, mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu tài sản cố định đều phải ghi rõ trong Biên bản kiểm kê, xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm, đề xuất biện pháp xử lý và ghi chép đầy đủ, kịp thời vào các sổ kế toán liên quan theo qui định của chế độ kế toán HCSN hiện hành.

Điều 14: Mọi TSCĐ trong đơn vị HCSN phải được quản lý bằng hiện vật và giá trị (kể cả những TSCĐ đặc biệt, vô giá), phải thực hiện chế độ báo cáo TSCĐ định kỳ và bất thường theo qui định của Nhà nước. TSCĐ được hình thành do được viện trợ, biếu, tặng, cho, hiến đều phải đánh giá, xác định nguyên giá, tính hao mòn như mọi TSCĐ được hình thành từ nguồn Ngân sách Nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước.

Đối với TSCĐ phải đăng ký sử dụng hoặc lưu hành, khi tiếp nhận đưa vào quản lý, sử dụng phải thực hiện đăng ký kịp thời, khi không còn sử dụng nữa (thanh lý, bán, chuyển giao cho đơn vị khác) đều phải chấm dứt hoặc sang tên đăng ký ngay cho đơn vị nhận tài sản; Không được sử dụng TSCĐ của cơ quan, đơn vị vào mục đích cá nhân, cho thuê, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 15: Việc theo dõi, quản lý, sử dụng và tính hao mòn tài sản cố định phải tuân theo nguyên tắc đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán tài sản cố định:

Giá trị còn lại = Nguyên giá - Số hao mòn

của TSCĐ TSCĐ luỹ kế TSCĐ

Nguyên giá tài sản cố định trong đơn vị HCSN chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau:

Đánh giá lại giá trị TSCĐ;

Cải tạo, nâng cấp TSCĐ làm tăng năng lực, kéo dài tuổi thọ của TSCĐ;

Tháo dỡ một hay một số bộ phận TSCĐ;

Xây dựng thêm 1 hay 1 số bộ phận của TSCĐ.

Khi thay đổi nguyên giá tài sản cố định, đơn vị phải lập Biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại, số hao mòn luỹ kế của TSCĐ trên sổ kế toán và tiến hành hạch toán theo các quy định hiện hành.

Điều 16: Việc điều động, nhượng bán, thanh lý TSCĐ ở các đơn vị HCSN phải tuân thủ đúng các quy định sau:

Chỉ được điều động, nhượng bán, thanh lý tài sản cố định không cần dùng hoặc không dùng được khi có quyết định của cấp có thẩm quyền theo đúng quy định của chế độ quản lý tài sản hiện hành của Nhà nước (Hướng dẫn việc tiếp nhận, bàn giao tài sản; Quy chế quản lý tài sản không cần dùng và không sử dụng được trong các cơ quan HCSN).

Khi thanh lý, nhượng bán tài sản cố định không cần dùng và không sử dụng được, đơn vị HCSN phải làm đầy đủ các thủ tục cần thiết, phải căn cứ vào biên bản giao nhận, thanh lý, xử lý tài sản và các chứng từ liên quan để ghi giảm TSCĐ theo quy định tại chế độ kế toán HCSN.

Mọi trường hợp mất hoặc hư hỏng TSCĐ do nguyên nhân chủ quan của người quản lý, sử dụng đơn vị phải báo cáo rõ cho cơ quan tài chính trực tiếp quản lý, cơ quan chủ quản cấp trên và phải xác định rõ nguyên nhân, quy kết rõ trách nhiệm vật chất của tập thể và cá nhân có liên quan theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ trách nhiệm vật chất của CNVC đối với tài sản của Nhà nước.

Điều 17: Những công cụ, dụng cụ có giá trị đơn vị từ 500.000,00 đồng trở lên và có thời gian sử dụng trên một năm mà không coi là TSCĐ thì được xếp vào nhóm tài sản là công cụ, dụng cụ lâu bền. Đơn vị phải theo dõi, quản lý chặt chẽ từng công cụ, dụng cụ lâu bền từ khi xuất ra sử dụng cho đến khi báo hỏng (Trên TK 005 - Dụng cụ lâu bền đang sử dụng và Sổ theo dõi tài sản tại nơi sử dụng).

 

CHƯƠNG III
NHỮNG QUI ĐỊNH VỀ TÍNH HAO MÒN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

1- Qui định về thời gian sử dụng và tỷ lệ tính hao mòn

Điều 18: Quy định bắt buộc chung: Về nguyên tắc thời gian sử dụng của tài sản cố định được xác định căn cứ vào các tiêu chuẩn dưới đây:

Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cố định theo thiết kế;

Hiện trạng tài sản cố định (tài sản cố định đã qua sử dụng bao lâu, thế hệ tài sản cố định, tình trạng thực tế của tài sản...)

Mục đích và hiệu suất sử dụng ước tính của tài sản cố định.

Trên cơ sở vận dụng những tiêu chuẩn nêu trên, Nhà nước quy định bắt buộc thống nhất khung thời gian sử dụng và tỷ lệ tính hao mòn cho từng loại TSCĐ có ở đơn vị HCSN (Theo phụ lục số 1 đính kèm).

Điều 19: Quy định vận dụng trong các trường hợp đặc biệt:

Trường hợp đơn vị muốn xác định lại thời gian sử dụng của tài sản cố định (khác với quy định tại phụ lục số 1: Thời gian sử dụng dài hơn hoặc ngắn hơn so với qui định), hoặc muốn xác định thời gian sử dụng của những tài sản cố định chưa được quy định trong phụ lục, đơn vị phải lập biên bản nêu rõ các tiêu chuẩn dùng làm căn cứ để xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định đó và phải trình cơ quan Tài chính trực tiếp quản lý xem xét, quyết định.

Trường hợp có các yếu tố tác động (như việc cải tạo nâng cấp hay tháo gỡ một số bộ phận của tài sản cố định...) nhằm kéo dài hoặc rút ngắn thời gian sử dụng đã xác định trước đó của TSCĐ, đơn vị tiến hành xác định lại thời gian sử dụng của TSCĐ theo các quy định trên đây tại thời điểm hoàn thành các nghiệp vụ phát sinh. Đơn vị phải lập biên bản nêu rõ các căn cứ làm thay đổi thời gian sử dụng và thời gian sử dụng mới của TSCĐ và đăng ký lại với cơ quan tài chính trực tiếp quản lý.

Điều 20: Đối với các tài sản cố định vô hình, thời gian sử dụng do đơn vị tự quyết định cho phù hợp nhưng không quá 20 năm và không dưới 3 năm.

2- Đối tượng, phạm vi TSCĐ tính hao mòn

Điều 21: Tất cả TSCĐ được Nhà nước giao quản lý, sử dụng tại đơn vị đều phải được tính hao mòn TSCĐ hàng năm.

Các loại TSCĐ sau đơn vị không phải tính hao mòn:

TSCĐ đặc biệt (tài sản vô giá);

TSCĐ đơn vị thuê ngoài sử dụng tạm thời;

TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất trữ hộ Nhà nước.

Điều 22: Hao mòn TSCĐ được tính một năm 1 lần vào tháng 12 hàng năm.

Điều 23: Các TSCĐ đã tính hao mòn đủ nhưng vẫn còn sử dụng thì không phải tính hao mòn nữa.

Điều 24: Các TSCĐ chưa tính hao mòn đủ mà đã hư hỏng không tiếp tục sử dụng được nữa thì không phải tính hao mòn nữa.

3- Phương pháp tính hao mòn tài sản cố định được quy định như sau:

Điều 25: Mức hao mòn của từng TSCĐ thuộc đối tượng, phạm vi nêu trên được tính theo công thức sau:

Mức tính hao mòn hàng năm của mỗi TSCĐ

=

Nguyên giá của TSCĐ

x

Tỷ lệ tính hao mòn (% năm)

Hàng năm, trên cơ sở xác định số hao mòn tăng và số hao mòn giảm phát sinh trong năm, đơn vị tính tổng số hao mòn cho năm đó theo công thức:

Số hao mòn tính cho năm n

=

Số hao mòn đã tính của năm (n-1)

+

Số hao mòn tăng năm n

-

Số hao mòn giảm năm n

Trong đó:

Số hao mòn giảm năm n


=

Số hao mòn giảm của những TSCĐ
giảm năm n


+

Số hao mòn của những TSCĐ đã tính đủ hao mòn nhưng
vẫn sử dụng năm n

Điều 26: Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, đơn vị phải xác định lại mức tính hao mòn trung bình năm của tài sản cố định bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử dụng còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã quy định trừ thời gian đã sử dụng) của tài sản cố định.

Điều 27: Mức tính hao mòn cho năm cuối cùng thuộc thời gian sử dụng tài sản cố định được xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số hao mòn luỹ kế đã thực hiện của tài sản cố định đó.

Điều 28: Mọi tài sản cố định của đơn vị hành chính sự nghiệp huy động sử dụng vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động sự nghiệp có thu hoặc hoạt động cho thuê đều phải trích khấu hao.

Trường hợp đơn vị huy động các TSCĐ thuộc nguồn kinh phí HCSN sử dụng vào các hoạt động này thì mức khấu hao TSCĐ được tính, trích trên cơ sở tỷ lệ với số lượng thời gian, số lần sử dụng hoặc khối lượng công việc hoàn thành trong một đơn vị thời gian của TSCĐ đó. Khấu hao tài sản cố định được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc chi hoạt động sự nghiệp có thu trong kỳ.

Số khấu hao của những TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn Ngân sách cấp đơn vị phải nộp NSNN theo chế độ quản lý tài chính hiện hành. Số khấu hao của những TSCĐ hình thành bằng những nguồn vốn khác (Huy động, vay,...) đơn vị được sử dụng để tái tạo, thay thế, đổi mới TSCĐ hoặc để trả nợ vay./.

 

PHỤ LỤC 1

KHUNG THỜI GIAN SỬ DỤNG VÀ TỶ LỆ TÍNH HAO MÒN
CÁC LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 351 - TC/QĐ/CĐKT, ngày 22 tháng 05 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Danh mục các nhóm tài sản cố định

Thời gian sử dụng (năm)

Tỷ lệ tính hao mòn (% năm)

1

2

3

A- Máy móc, thiết bị động lực

  

1. Máy phát động lực

10

10

2. Máy phát điện

10

10

3. Máy phát điện

10

10

4. Máy móc, thiết bị động lực khác

12

8

B- Máy móc, thiết bị công tác

  

1. Máy công cụ

10

10

2. Máy khai khoáng xây dựng

8

12,5

3. Máy kéo

8

12,5

4. Máy dùng cho nông, lâm nghiệp

8

12,5

5. Máy bơm nước và xăng dầu

8

12,5

6. Thiết bị luyện kim, gia công bề mặt chống gỉ và ăn mòn kim loại

10

10

7. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các loại hoá chất

10

10

8. Máy móc, thiết bị chuyên dùng sản xuất vật liệu xây dựng, đồ sành sứ, thuỷ tinh

8

12,5

9. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các linh kiện và điện tử, quang học, cơ khí chính xác

12

8

10. Máy móc, thiết bị dùng trong các ngành sản xuất dệt, da, giấy, in, văn phòng phẩm và văn hoá phẩm

10

10

11. Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến lương thực, thực phẩm

12

8

12. Máy ảnh, y tế thông tin, liên lạc, điện

10

10

13. Máy móc, thiết bị loại điện tử, tin học

10

10

14. Máy móc, thiết bị công tác khác

10

10

C- Dụng cụ làm việc, đo lường, thí nghiệm

  

1. Thiết bị đo lường, thử nghiệm các đại lượng cơ học, âm học và nhiệt học

10

10

2. Thiết bị quang học và quang phổ

10

10

3. Thiết bị điện và điện tử

10

10

4. Thiết bị đo và phân tích lý hoá

10

10

5. Thiết bị và dụng cụ đo phóng xạ

10

10

6. Thiết bị chuyên ngành đặc biệt

8

12,5

7. Các thiết bị đo lường, thí nghiệm khác

10

10

D- Thiết bị và phương tiện vận tải

  

1. Phương tiện vận tải đường bộ

10

10

2. Phương tiện vận tải đường sắt

15

6,5

3. Phương tiện vận tải đường thuỷ

15

6,5

4. Phương tiện vận tải đường không

15

6,5

5. Thiết bị vận chuyển đường ống

10

10

6. Phương tiện bốc dỡ, nâng hàng

10

10

7. Thiết bị và phương tiện vận khác tải

10

10

E- Thiết bị, dụng cụ, phương tiện quản lý:

  

1. Thiết bị tính toán

8

12,5

2. Máy móc và thiết bị điện tử phục vụ quản lý

10

10

3. Các dụng cụ, vật dụng đồ gỗ

10

10

4. Phương tiện và dụng cụ quản lý khác

10

10

F- Nhà cửa, vật kiến trúc

  

1. Nhà cấp I

100

1

2. Nhà cấp II

50

2

3. Nhà cấp III

25

4

4. Nhà cấp IV

15

6,5

5. Kho chứa, bể chứa, cầu đường, bãi đỗ, sân phơi

20

5

6. Kè, đập, cống, kênh, mương máng, bến cảng, ụ tàu...

30

3,5

7. Các vật kiến trúc khác

10

10

G- Súc vật, vườn cây lâu năm

  

1. Các loại súc vật

10

10

2. Vườn cây công nghiệp, vườn cây ăn quả

25

4

3. Thảm cỏ, thảm cây xanh, vườn cây lâu năm khác

20

5

H- Bộ sách, tác phẩm nghệ thuật, vật kỷ niệm

40

2,5

I- Các loại tài sản cố định khác chưa qui định trong các nhóm trên

25

4

PHỤ LỤC 1

VÍ DỤ TÍNH HAO MÒN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 351 - TC/QĐ/CĐKT, ngày 22 tháng 05 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Ví dụ: Đơn vị A mua một tài sản cố định (mới 100%) với giá ghi trên hoá đơn là 10.000.000 đồng, chiết khấu mua hàng là 1.000.000 đồng, chi phí vận chuyển là 300.000 đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử tới khi dưa vào sử dụng là 2.000.000 đồng. Thời gian sử dụng của tài sản cố định là 10 năm (phù hợp với qui định tại phụ lục số 1) tài sản được đưa vào sử dụng vào ngày 01-01-1997.

Nguyên giá tài sản cố định = 10.000.000 đ - 1.000.000 đ + 300.000đ + 2.000.000 đ = 11.300.000 đ

Mức tính hao mòn trung bình hàng năm = 11.300.000 đ x 10% = 1.130.000 đồng/năm

Hàng năm đơn vị tính hao mòn 1.130.000 đồng ghi giảm kinh phí đã hình thành tài sản cố định.

Trong năm sử dụng thứ 5, đơn vị nâng cấp tài sản cố định với tổng chi phí là 5.000.000 đồng, thời gian sử dụng được đánh giá lại là 7 năm (tăng 2 năm so với thời gian sử dụng đã đăng ký ban đầu), ngày hoàn thành đưa vào sử dụng là 01/01/2002.

Nguyên giá tài sản cố định = 11.300.000 đ + 5.000.000 đ = 16.300.000 đ

Số hao mòn luỹ kế đã tính = 1.130.000 đ x 5 năm = 5.650.000 đồng

Giá trị còn lại trên sổ kế toán = 16.300.000 đ - 5.650.000 đ = 10.650.000 đ

Mức hao mòn năm = 10.650.000 đồng: 7 năm = 1.521.000

Từ năm 2002 trở đi, đơn vị tính hao mòn mỗi năm 1.521.000 đồng đối với tài sản cố định vừa được nâng cấp (Riêng năm cuối cùng sẽ tính hao mòn toàn bộ giá trị còn lại)./.

BỘ TÀI CHÍNH
Vũ Mộng Giao