BỘ TÀI CHÍNH
Số: 108/2001/TT-BTC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2001                          
Bộ Tài Chính_

THÔNG TƯ

Hướng dẫn kế toán hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩuuỷ thác

 

Căn cứ vào Luật thuế xuất khẩu, Luật thuế nhập khẩu, Luật thuếGTGT;

Căn cứ Pháp lệnh Kế toán và Thống kê ban hành kèm theo Lệnh số06/LCT-HĐNN ngày 20/5/1988 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước;

Căn cứ Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 và các thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung củaBộ Tài chính, Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán hoạt động kinh doanh xuất nhậpkhẩu uỷ thác như sau:

 

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1.Đối tượng áp dụng Thông tư này là các cơ sở sản xuất, kinh doanh xuất, nhậpkhẩu uỷ thác thuộc mọi thành phần kinh tế.

2.Các cơ sở sản xuất, kinh doanh xuất, nhập khẩu uỷ thác phải thực hiện chế độhóa đơn chứng từ đối với hàng hóa uỷ thác xuất nhập khẩu theo quy định hiệnhành của Bộ Tài chính.

3.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ trong quá trình hoạt động kinhdoanh xuất, nhập khẩu uỷ thác, được phản ánh vào sổ kế toán và báo cáo tàichính bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định hiện hành.

 

II. HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨUUỶ THÁC

A. Kế toán tại đơn vị uỷ thác nhập khẩu

1.Khi trả trước một khoản tiền uỷ thác mua hàng theo hợp đồng uỷ thác nhập khẩucho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu mở LC,..., căn cứ các chứng từ liên quan,ghi:

NợTK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhậpkhẩu)

CóTK 111, 112.

2.Khi nhận hàng uỷ thác nhập khẩu do đơn vị nhận uỷ thác giao trả, căn cứ cácchứng từ liên quan, ghi:

2.1.Phản ánh giá trị hàng nhập khẩu uỷ thác, thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhậpkhẩu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có, căn cứ vào hóa đơn xuất trả hàng củabên nhận uỷ thác nhập khẩu và các chứng từ liên quan, ghi:

2.1.1.Trường hợp hàng hóa nhập khẩu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụchịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế thì thuế GTGT của hàng nhập khẩusẽ được khấu trừ, ghi:

a/Nếu đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu nộp hộ các khoản thuế vào NSNN, ghi:

NợTK 151, 152, 156, 211 (Giá trị hàng nhập khẩu không bao gồm thuế GTGT hàng nhậpkhẩu)

NợTK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

CóTK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhậpkhẩu).

b/Nếu đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu làm thủ tục kê khai thuế nhưng đơn vị uỷ tháctự nộp thuế vào NSNN thì giá trị hàng nhập khẩu được phản ánh như bút toán tạiđiểm a. Khi nộp các khoản thuế vào NSNN, ghi:

NợTK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác     nhập khẩu)

CóTK 111, 112.

2.1.2.Trường hợp hàng hóa nhập khẩu dùng vào hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụkhông chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc dùngvào hoạt động được trang trải bằng nguồn kinh phí khác thì thuế GTGT hàng nhậpkhẩu không được khấu trừ, ghi:

a/Nếu đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu nộp hộ các khoản thuế vào NSNN, ghi:

NợTK 152, 156, 211 (Giá trị hàng nhập khẩu bao gồm cả các khoản thuế phải nộp)

CóTK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhậpkhẩu).

b/Nếu đơn vị nhận uỷ thác làm thủ tục kê khai thuế, nhưng đơn vị uỷ thác tự nộpcác khoản thuế vào NSNN, thì giá trị hàng nhập khẩu được kế toán như bút toántại điểm a. Khi nộp thuế vào NSNN, ghi:

NợTK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác     nhập khẩu)

CóTK 111, 112.

2.2.Phí uỷ thác nhập khẩu phải trả đơn vị nhận uỷ thác, căn cứ các chứng từ liênquan, ghi:

NợTK 151, 152, 156, 211

NợTK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

CóTK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhậpkhẩu).

2.3.Số tiền phải trả đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu các khoản chi hộ cho hoạt độngnhận uỷ thác nhập khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

NợTK 151, 152, 156, 211

NợTK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

CóTK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhậpkhẩu).

3.Khi trả tiền cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu về số tiền hàng còn lại, tiềnthuế nhập khẩu, tiền thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu nhờ đơn vị nhận uỷthác nộp hộ vào NSNN), phí uỷ thác nhập khẩu và các khoản chi hộ, căn cứ cácchứng từ liên quan, ghi:

NợTK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhậpkhẩu)

CóTK 111, 112.

4.Trường hợp đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu chuyển trả hàng uỷ thác nhập khẩu chưanộp thuế GTGT, ghi:

4.1.Khi nhận hàng, căn cứ phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ của đơn vị nhận uỷthác nhập khẩu, kế toán phản ánh giá trị hàng nhập khẩu ủy thác theo giá đã cóthuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:

NợTK 152, 156, 211 (Giá trị hàng nhập khẩu bao gồm các khoản thuế phải nộp)

CóTK 331 - Phải trả cho người bán. (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhậpkhẩu)

4.2.Khi nhận hóa đơn GTGT hàng uỷ thác nhập khẩu của đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu,kế toán phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

4.2.1.Trường hợp hàng hóa uỷ thác nhập khẩu còn tồn kho, ghi:

NợTK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

CóTK 152, 156, 211.

4.2.2.Trường hợp hàng hóa uỷ thác nhập khẩu đã xuất bán, ghi:

NợTK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

CóTK 632 - Giá vốn hàng bán.

B. Kế toán tại đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu

1.Khi nhận của đơn vị uỷ thác nhập khẩu một khoản tiền mua hàng trả trước để mởLC,..., căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

NợTK 111, 112

CóTK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác nhậpkhẩu).

2.Khi chuyển tiền hoặc vay ngân hàng để ký quỹ mở LC (nếu thanh toán bằng thư tíndụng), căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

NợTK 144 - Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

CóTK 111, 112, 311.

3.Khi nhập khẩu vật tư, thiết bị, hàng hóa, ghi:

3.1.Số tiền hàng uỷ thác nhập khẩu phải thanh toán hộ với người bán cho bên giao uỷthác, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

NợTK 151 - Hàng mua đang đi trên đường (Nếu hàng đang đi đường)

NợTK 156 - Hàng hóa (Nếu hàng về nhập kho)

CóTK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng người bán).

Trườnghợp nhận hàng của nước ngoài không nhập kho chuyển giao thẳng cho đơn vị uỷthác nhập khẩu, ghi:

NợTK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết đơn vị uỷ thác nhập khẩu)

CóTK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết người bán nước ngoài).

3.2.Thuế nhập khẩu phải nộp hộ cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, căn cứ các chứng từliên quan, ghi:

NợTK 151 - Hàng mua đang đi trên đường

NợTK 156 - Hàng hóa

CóTK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu).

Trườnghợp nhận hàng của nước ngoài không nhập kho chuyển giao thẳng cho đơn vị uỷthác nhập khẩu, ghi:

NợTK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết đơn vị uỷ thác nhập khẩu)

CóTK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu).

3.3.Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu phải nộp hộ cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu,căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

NợTK 151 - Hàng mua đang đi trên đường

NợTK 156 - Hàng hóa

CóTK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312).

Trườnghợp nhận hàng của nước ngoài không qua nhập kho chuyển giao thẳng cho đơn vị uỷthác nhập khẩu, ghi:

NợTK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết đơn vị uỷ thác nhập khẩu)

CóTK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312).

3.4.Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp hộ cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, căn cứ cácchứng từ liên quan, ghi:

NợTK 151 - Hàng mua đang đi trên đường

NợTK 156 - Hàng hóa

CóTK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Trườnghợp nhận hàng của nước ngoài không qua nhập kho chuyển giao thẳng cho đơn vị uỷthác nhập khẩu, ghi:

NợTK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết đơn vị uỷ thác nhập khẩu)

CóTK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.

3.5.Khi trả hàng cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vào hóa đơn GTGT xuất trảhàng và các chứng từ liên quan, ghi:

NợTK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng đơn vị uỷ thác nhập khẩu)

CóTK 156 - Hàng hóa (Giá trị hàng nhập khẩu đã bao gồm các khoản thuế phải nộp)

CóTK 151 - Hàng mua đang đi trên đường.

3.6.Trường hợp trả hàng cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu chưa nộp thuế GTGT, căn cứphiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, ghi như bút toán 3.5. Sau khi đã nộpthuế GTGT ở khâu nhập khẩu cho hàng hóa nhập khẩu uỷ thác, phải lập hóa đơnGTGT gửi cho đơn vị giao uỷ thác.

4.Đối với phí uỷ thác nhập khẩu và thuế GTGT tính trên phí uỷ thác nhập khẩu, căncứ vào hoá đơn GTGT và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh doanh thu phíuỷ thác nhập khẩu, ghi:

NợTK 131, 111, 112 (Tổng giá thanh toán)

CóTK 511 - Doanh thu bán hàng (5113)

CóTK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.

5.Đối với các khoản chi hộ cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu liên quan đến hoạt độngnhận uỷ thác nhập khẩu (Phí ngân hàng, phí giám định hải quan, chi thuê kho,thuê bãi chi bốc xếp vận chuyển hàng...), căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

NợTK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng đơn vị uỷ thác nhập khẩu)

CóTK 111, 112.

6.Khi đơn vị uỷ thác nhập khẩu chuyển trả nốt số tiền hàng nhâp khẩu, tiền thuếnhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu đơn vị uỷ thácnhờ nộp hộ vào NSNN các khoản thuế này), và các khoản chi hộ cho hoạt động nhậpkhẩu uỷ thác, phí uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vào các chứng từ liên quan, ghi:

NợTK 111, 112

CóTK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng đơn vị uỷ thác nhập khẩu).

7.Khi thanh toán hộ tiền hàng nhập khẩu với người bán cho đơn vị uỷ thác nhậpkhẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

NợTK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng người bán)

CóTK 112, 144.

8.Khi nộp hộ thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt vàoNSNN, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

NợTK 3331, 3332, 3333

CóTK 111, 112.

9.Trường hợp đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu làm thủ tục nộp thuế nhập khẩu, đơn vịuỷ thác nhập khẩu tự nộp các khoản thuế này vào NSNN, căn cứ các chứng từ liênquan, kế toán phản ánh số tiền đơn vị uỷ thác nhập khẩu đã nộp vào NSNN, ghi:

NợTK 3331, 3332, 3333

CóTK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng đơn vị uỷ thác nhập khẩu).

III. KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG UỶ THÁC XUẤT KHẨU

A. Kế toán tại đơn vị uỷ thác xuất khẩu

1.Khi giao hàng cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan,ghi:

NợTK 157 - Hàng gửi đi bán

CóTK 156 - Hàng hóa

CóTK 155 - Thành phẩm.

2.Khi đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu đã xuất khẩu hàng cho người mua, căn cứ chứngtừ liên quan, ghi:

2.1.Giá vốn hàng xuất khẩu, ghi:

NợTK 632 - Giá vốn hàng bán

CóTK 157 - Hàng gửi đi bán.

2.2.Doanh thu hàng xuất khẩu uỷ thác, ghi:

NợTK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác xuấtkhẩu)

CóTK 511 - Doanh thu bán hàng.

2.3.Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, bên nhận uỷ thác xuất khẩu nộphộ vào NSNN, ghi:

-Số thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng xuất khẩu uỷ thác phải nộp,ghi:

NợTK 511 - Doanh thu bán hàng

CóTK 3332, 3333.

Khiđơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu đã nộp hộ thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệtvào NSNN, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

NợTK 3332, 3333

CóTK 338 - Phải trả, phải nộp khác. (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu)

Trảtiền nộp hộ các loại thuế cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu, ghi:

NợTK 338 - Phải trả, phải nộp khác(Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác    xuất khẩu)

CóTK 111, 112.

2.4.Số tiền phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu về các khoản đã chi hộ liênquan đến hàng uỷ thác xuất khẩu, ghi:

NợTK 641 - Chi phí bán hàng

NợTK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

CóTK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388) (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thácxuất khẩu).

3.Phí uỷ thác xuất khẩu phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu, căn cứ cácchứng từ liên quan, ghi:

NợTK 641 - Chi phí bán hàng

NợTK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

CóTK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388). (Chi tiết cho từng đơn vị            nhận uỷ thác xuất khẩu)

4.Bù trừ khoản tiền phải thu về hàng xuất khẩu với khoản phải trả đơn vị nhận uỷthác xuất khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

NợTK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388) (Chi tiết cho từng đơn vị            nhận uỷ thác xuất khẩu)

CóTK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác xuấtkhẩu).

5.Khi nhận số tiền bán hàng uỷ thác xuất khẩu còn lại sau khi đã trừ phí uỷ thácxuất khẩu và các khoản do đơn vị nhận uỷ thác chi hộ, căn cứ chứng từ liênquan, ghi:

NợTK 111, 112

CóTK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác xuấtkhẩu).

B. Kế toán tại đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu

1.Khi nhận hàng của đơn vị uỷ thác xuất khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

NợTK 003 - Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi.

2.Khi đã xuất khẩu hàng, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

2.1.Số tiền hàng uỷ thác xuất khẩu phải thu hộ cho bên giao uỷ thác xuất khẩu, ghi:

NợTK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng người mua nước ngoài)

CóTK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác xuấtkhẩu).

Đồngthời ghi trị giá hàng đã xuất khẩu:

CóTK 003 - Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi.

2.2.Thuế xuất khẩu phải nộp hộ cho bên giao uỷ thác xuất khẩu, ghi:

NợTK 331 - Phải trả cho người bán (Kế toán chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác)

CóTK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388 chi tiết phải nộp vào NSNN).

2.3.Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp hộ cho bên giao uỷ thác xuất khẩu, ghi:

NợTK 331 - Phải trả cho người bán (Kế toán chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thácxuất khẩu)

CóTK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388 chi tiết phải nộp vào NSNN).

3.Đối với phí uỷ thác xuất khẩu, và thuế GTGT tính trên phí uỷ thác xuất khẩu,căn cứ các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh doanh thu phí uỷ thác xuấtkhẩu, ghi:

NợTK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác xuấtkhẩu)

CóTK 511 - Doanh thu bán hàng (5113)

CóTK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.

4.Đối với các khoản chi hộ cho bên uỷ thác xuất khẩu (Phí ngân hàng, phí giámđịnh hải quan, chi vận chuyển bốc xếp hàng...), căn cứ các chứng từ liên quan,ghi:

NợTK 138 - Phải thu khác (1388 chi tiết từng đơn vị uỷ thác xuất khẩu)

CóTK 111, 112.

5.Khi thu hộ tiền hàng cho bên uỷ thác xuất khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan,ghi:

NợTK 112 - Tiền gửi ngân hàng

CóTK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng người mua nước ngoài).

6.Khi nộp hộ thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt cho đơn vị ủy thác xuất khẩu,căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

NợTK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388 chi tiết phải nộp vào NSNN)

CóTK 111, 112.

7.Khi đơn vị uỷ thác xuất khẩu thanh toán bù trừ phí uỷ thác xuất khẩu, và cáckhoản chi hộ, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

NợTK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác xuấtkhẩu)

CóTK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác xuấtkhẩu)

CóTK 138 - Phải thu khác (Chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác xuất khẩu).

8.Khi chuyển trả cho đơn vị uỷ thác xuất khẩu số tiền hàng còn lại sau khi đã trừphí uỷ thác xuất khẩu và các khoản chi hộ, căn cứ chứng từ liên quan, ghi:

NợTK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác xuấtkhẩu)

CóTK 111, 112.

IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thôngtư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2002. Các quy định trước đây trái vớiThông tư này đều bãi bỏ, những phần hạch toán khác không hướng dẫn trong Thôngtư này thì thực hiện theo chế độ hiện hành.

Trongquá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, doanh nghiệp phảnánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
 
 
Trần Văn Tá