TÌM KIẾM CÂU HỎI

Nội dung
Lĩnh vực

TRANG CHÍNH >> Đất đai - Nhà ở >> XEM CHI TIẾT CÂU HỎI

Trích sao danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Khi làm hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải làm thủ tục công khai trước khi cấp giấy. Nhưng sau khi cấp Giấy chứng nhận một bộ hồ sơ lại bị bớt lại với lý do còn làm thủ tục cấp cho người khác trong danh sách. Vậy thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận của những người còn lại không có bản chính danh sách công khai đó thì thay thế bằng bản có chứng thực được không. Cơ quan Tài nguyên và môi trường yêu cầu phải có bản chính hoặc trích sao của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất còn chưng thực của xã thì không được. Vậy phòng Tài nguyên môi trường yêu cầu như vậy có đúng không? Xin cảm ơn!

Gửi bởi: Nguyen Thi hong Vui

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo quy định tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi hành Luật Đất đai khi làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì hộ gia đình, cá nhân nộp bộ hồ sơ gồm: Đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất tại khoản 1, 2, 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có); văn bản ủy quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).

1. Trường hợp đất ở xã, thị trấn thì: Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trong thời gian mười lăm (15) ngày; xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện; trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;

 Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất;

2. Trường hợp đất ở phường: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa khi cần thiết; lấy ý kiến xác nhận của Ủy ban nhân dân phường về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân phường về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian mười lăm (15) ngày; xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với những trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện; trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;

 Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất;

Việc công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như nếu ở trên chỉ cần được thực hiện một lần. Các trường hợp đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thể được cấp Giấy chứng nhận cùng một đợt hoặc có thể không cùng đợt. Trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận ngay thì sau này khi làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận có thể không cần nộp bản chính danh sách công khai nêu trên mà có thể nộp bản sao.

Danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải là bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp mà chỉ là một loại giấy tờ được lập ra phục vụ việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do vậy không thuộc trường hợp chứng thực bản sao từ bản chính tại cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Bạn có thể xin trích sao (là bản sao một phần nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định; được thực hiện từ bản chính) tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. Phòng tài nguyên và môi trường yêu cầu nộp bản trích sao  của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là không trái quy định của pháp luật.

 

Các văn bản liên quan:

Nghị định 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai

Luật 13/2003/QH11 Đất đai

Trả lời bởi: CTV3