Cục Con nuôi 

Theo quy định tại Quyết định số 2278/QĐ-BTP ngày 04 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Con nuôi, Cục Con nuôi có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức như sau:

1. Chức năng

Cục Con nuôi (sau đây gọi là Cục) là đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, được thành lập trên cơ sở Cục Con nuôi quốc tế, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực nuôi con nuôi; giải quyết các việc về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Cục có tư cách pháp nhân, có trụ sở tại Hà Nội, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Xây dựng, trình Bộ trưởng kế hoạch công tác dài hạn, 5 năm, hàng năm của Cục;

2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng, trình Bộ trưởng chủ trương, chính sách trung hạn, dài hạn về lĩnh vực nuôi con nuôi trong nước và nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm của ngành Tư pháp;

3. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về nuôi con nuôi để Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành; tham gia thẩm định, góp ý các dự án, dự thảo văn bản khác do Bộ trưởng giao;

4. Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành các mẫu sổ sách, giấy tờ về nuôi con nuôi;

5. Rà soát, hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Cục;

6. Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình, đề án, các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Cục;

7. Về công tác nuôi con nuôi trong nước:

a) Đề xuất và tổ chức thực hiện các giải pháp nhằm bảo đảm quyền của trẻ em được ưu tiên làm con nuôi trong nước trước khi giải quyết cho làm con nuôi người nước ngoài;

b) Thúc đẩy việc đăng ký nuôi con nuôi và thực hiện các giải pháp để bảo đảm cho làm con nuôi trong nước đối với trẻ em bị bỏ rơi, bị mồ côi, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn;

c) Kiểm tra việc thực hiện quyền, lợi ích của con nuôi ở trong nước theo quy định của pháp luật.

8. Về công tác nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài:

a) Tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài xin nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi; kiểm tra hồ sơ của trẻ em Việt Nam được giới thiệu làm con nuôi ở nước ngoài;

b) Giải quyết các thủ tục cho công dân Việt Nam xin nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi;

c) Theo dõi tình hình phát triển và kiểm tra việc thực hiện quyền, lợi ích của trẻ em Việt Nam làm con nuôi ở nước ngoài;

d) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ xin phép lập Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam; trình Bộ trưởng cấp, gia hạn, thay đổi nội dung, chấm dứt, thu hồi Giấy phép lập Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam; thực hiện quản lý các Văn phòng Con nuôi nước ngoài tại Việt Nam theo quy định.

9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Trung ương về nuôi con nuôi quốc tế của Việt Nam theo các điều ước quốc tế về hợp tác nuôi con nuôi giữa Việt Nam với các nước;

10. Chuẩn bị các thủ tục theo quy định của pháp luật để Bộ trưởng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế về nuôi con nuôi;

11. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;

12. Hướng dẫn, tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ đăng ký nuôi con nuôi;

13. Theo dõi, phân tích, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện các chủ trương, chính sách, giải pháp, các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực nuôi con nuôi và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định;

14. Thực hiện chế độ thống kê, quản lý và lưu giữ các số liệu về nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật;

15. Tổ chức kiểm tra, tham gia thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong lĩnh vực nuôi con nuôi; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;

16. Đề xuất các chủ trương, giải pháp và tổ chức thực hiện việc phòng chống tham nhũng, tiêu cực trong lĩnh vực nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật;

17. Thực hiện công tác thi đua - khen thưởng và quản lý đội ngũ công chức của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;

18. Thực hiện chế độ tài chính - kế toán, quản lý kinh phí, tài sản của Cục theo quy định của pháp luật;

19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

3. Cơ cấu tổ chức

a) Lãnh đạo Cục:

Lãnh đạo Cục gồm có Cục trưởng và không quá 3 (ba) Phó Cục trưởng.

b) Các tổ chức trực thuộc Cục:

- Văn phòng;

- Phòng Chính sách - Văn bản;

- Phòng Con nuôi có yếu tố nước ngoài.